So sánh bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ

Những yêu cầu liên quan đến học tiếng Hoa
Forum rules
Không được nhờ dịch dùm, dịch hộ. Nếu bạn không nhận được sự trợ giúp từ BQT thì vui lòng chờ đợi sự trợ giúp từ các thành viên khác, không hối thúc hoặc trách móc.
Posts: 1
Joined: Sat Mar 19, 2011 3:46 pm

So sánh bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ

Postby truongcnc » Sat Mar 19, 2011 3:49 pm

Có bạn nào rành về bổ ngữ trong tiếng Hán giúp mình so sánh sự giống và khác nhau giữa bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ. Cảm ơn các bạn!

  •  
Default password download: -- tienghoa.net.vn

Thank you - Cám ơn - 谢谢


Vip Member
User avatar
Posts: 213
Joined: Tue Jun 30, 2009 9:57 am

Re: So sánh bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ

Postby hoaian » Mon Mar 21, 2011 10:25 am

Chào bạn, để so sánh giữa 2 loại bổ ngữ trên, trước hết bạn phải nắm rõ từng loại rồi sau đó bạn sẽ có cái nhìn rõ ràng hơn đối với chúng.

Bổ ngữ khả năng có hình thức là dùng "" và "" đặt trước từ ngữ có thể làm bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng. Nó biểu thị khả năng thực hiện động tác.
Ví dụ: 作得完 (khẳng định), 听不见 (phủ định). Thêm 吗 vào sau để lập câu nghi vấn.
Ngoài ra nó còn có nghi vấn chính phản và kết hợp với động từ năng nguyện(能) để tăng thêm ngữ khí trong câu.

Bổ ngữ trình độ nói lên mức độ đạt tới của động tác. Giữa động từ và nó thường có "得" làm trợ từ kết cấu. Diễn tả một loại hình thường xuyên xảy ra hoặc đã trở thành hiện thực.
Ví dụ: 来得很早,念得很大,吃得怎么样?...
Ngoài ra có một vài trường hợp đặc biệt của bổ ngữ trình độ (vui lòng tự tham khảo).

Như vậy có thể thấy sự khác nhau và giống nhau qua cách dùng rồi đúng không? Đây chỉ là những ví dụ nhỏ, để hiểu hết chúng bạn phải tìm đến sách nhữ pháp hoặc tài liệu ngữ pháp chuyên dùng, từ đó so sánh sẽ có kết quả thuyết phục hơn.

Administrator
User avatar
Posts: 760
Joined: Tue Jun 02, 2009 3:36 am
Location: Washington, District of Columbia, United States

Re: So sánh bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ

Postby DongPhong » Mon Mar 21, 2011 5:10 pm

Vì bạn tự học hoặc học cơ bản nên nói ngắn gọn để bạn dễ hiểu chút

Bổ ngữ
+ Là do tính từ, động từ làm thành
+ Đứng liền sau động từ / tính từ chính trong câu
+ Bổ nghĩa cho động từ / tính từ trong câu
Form:
ĐT/TT + ĐT/TT (bổ ngữ)

+ là dạng khẳng định
- là dạng phủ định
Câu hỏi
(1) Thêm trợ từ 吗 ở cuối câu khẳng định --> câu hỏi
(2) Câu hỏi chính phản: thể khẳng định + thể phủ định của chính nó
Thể phủ định trong tiếng Hoa, thêm 不 trước ĐT hay TT

Tùy theo loại hình và tính chất mà bổ ngữ sẽ có tên gọi khác nhau

1. Bổ ngữ chỉ kết quả (tức là chỉ kết quả của động tác)
(+) ĐT + ĐT/TT (BNCKQ)
(-) 没(不) + ĐT + ĐT/TT (BNCKQ)

2. Bổ ngữ chỉ xu hướng
Thường đi với 2 ĐT 来 / 去
ĐT + 去 (---> xu hướng xa người thực hiện động tác trong câu nói)
ĐT + 来 (<--- xu hướng đi về phía người thực hiện động tác trong câu nói)

BNCXH kép cộng thêm 7 chữ 进 / 出 / 上 / 下 / 起 / 过 / 回 trước khi cộng với 去 / 来
ĐT + 进 / 出 / 上 / 下 / 起 / 过 / 回 + 来 / 去

3. Bổ ngữ chỉ khả năng & trình độ
(+) ĐT + 得 + ĐT/TT
Cả BN chỉ khả năng và trình độ đều theo công thức trên, nhưng BN chỉ trình độ thì BN thường là TT và BN chỉ khả năng thường là ĐT
(+) ĐT + 得 + ĐT (BNCKN)
(+) ĐT + 得 + TT (BNCTĐ)
2 bổ ngữ này chỉ khác nhau khi chuyển sang dạng phủ định
(-) ĐT - 得 + 不 + BNCKN
(-) ĐT + 得 + 不 + BNCTĐ

Return to Yêu cầu - Nhờ giúp đỡ

Who is online

Users browsing this forum: No registered users and 1 guest